Accueil / Compétences Françaises / Relfets – Leçon 4: Joyeux anniversaire!!

Relfets – Leçon 4: Joyeux anniversaire!!

I. Contenu de leçon

– Apprendre à refuser et accepter quelque chose.

– Apprendre les pluriels et la phrase négative Ne + verbe + pas

– Apprendre à exprimer son appréciation.

II. Dialogue (Video en bas)

Nicole et Annie : Entrez!

Benoît : Bonjour!

Nicole : Bojour Benoît!

Annie : Nicole, je te présente notre nouveau stagiaire. Il s’appelle Laurent. Laurent, voilà Nicole, la secrétaire de notre service.

Nicole : Bonjour Laurent . Vous n’êtes pas fâché contre Annie, j’espère ? Elle est parfois un peu agaçante, mais elle n’est pas méchante !

Laurent : Non, non, pourquoi ?

Annie : Laurent est très patient . C est une grande qualité pour un stagiaire. Demande à Mme Desport.

Nicole : Bravo Laurent ! Vous méritez bien votre café.

Benoît : Nicole et Annie sont inséparables.

Annie : Inséparables! Nous travaillons dans le même bureau, c’est tout .

Benoît : Vous avez des gâteaux ? C’est la fête aujourd hui !

Laurent : Non, merci. Je n’ai pas faim.

Nicole : Mais si ! A votre âge, on a besoin de manger. Surtout après une visite de Mme Desport!

Laurent : Merci. Hum… Ils sont très bons les gâteaux.

Benoît : Eh oui ! Le café est bon, les gâteaux sont bons, nous avons des collègues charmantes, mais nous n’avons pas le temps. Il est tard, on a encore des gens à voir avant l’heure du déjeuner. Alors, dépêche-toi !

Laurent : D’accord.

Benoît : A plus tard.

Nicole : Il est sympa, le nouveau stagiaire ?

Annie : Oui, mais il est timide. Et il ne parle pas beaucoup.

Nicole : Ce n’est pas très grave. Toi, tu parles pour deux ! Mais, heureusement, c’est Benoît le responsable de son stage.

Annie : Je te remercie ! Mais c’est vrai, Benoît est très gentil, lui !

Annie : Mais dis donc. C est bientôt son anniversaire.

Nicole : Tu es sûre ? C’est quand ?

Annie : C’est le 5 avril .

Annie : Ils sont des belles fleurs ici. Achetons un bouquet pour Benoît !

Nicole : On n’offre pas de fleurs à un homme!

Annie : Pourquoi pas ? Eux aussi, ils aiment les fleurs ! Viens. Entrons!

Laurent : Tiens, voilà le courrier.

Benoît : Merci . Pose les lettres sur le bureau !

Benoît : Allô! Laurent ? … Oui … il est là … Dans ton bureau, maintenant , tous les deux ? Bon, d’accord . Nous arrivons .

Tous : Joyeux anniversaire !

Benoît : Ah, des fleurs ! Elles sont pour moi ?

Quelle bonne idée ! Merci à vous tous ! Merci !

Tous : A la tienne ! Santé .

Trước khi xem phim của bài học, các bạn quan sát hai hình ảnh để có thể trả lời được câu hỏi :

– Qui sont les personnages sur les photos N01 et N02 ?

Các nhân vật trong ảnh số 1 và 2 là ai ?

+ Sur la photo No1, ce sont Benoît et Laurent.

* C’est qui Laurent ?

* C’est le nouveau stagiaire.

+ Sur la photo No2, c’est Annie et une femme.

* Qui est Annie? Elle est une collègue de Benoît.

* Et la femme? Elle s’appelle Nicole. Elle est secrétaire. Elle traivaille chez Eurovoyages.

Như vậy trong phim của bài học sẽ xuất hiện 4 nhân vật. Mời các bạn đọc thông tin trong bảng sau để theo dõi phim được dễ dàng hơn.

Qui sont – ils ?

Họ là ai ? Où sont – ils ?

Họ đang ở đâu ?

1. Annie et Nicole

2. Benoît et tout le monde

Benoit và tất cả mọi ngườI

3. Benoît et Laurent

4. Benoît, Laurent, Annie et Nicole

a. Dans le bureau de Benoît

Trong văn phòng của Benoit

b. Dans le bureau de Nicole et Annie

Trong văn phòng của Nicole và Annie

c. Devant la boutique d un fleuriste

Trước cửa hàng của một người bán hoa

Sau khi đã theo dõi hội thoại lần thứ nhất, các bạn có thể trả lời 2 câu hỏi sau đây:

– Qui sont les personnages ? / Họ là ai ?

– Òu sont – ils ? / Họ ở đâu ?

Lần lượt theo 4 hình ảnh trên màn hình :

Ảnh 1 : + Ce sont Benoît et, Laurent, Annie et Nicole .

Ils sont dans le bureau de Nicole et Annie.

Ảnh 2 : + Ce sont Nicole et Annie. Elles sont devant la boutique d’un fleuriste.

Ảnh 3 : + Ce sont Benoît et Laurent. Ils sont dans le bureau de Benoît.

Ảnh 4 : + Benoît et tout le monde, ils sont dans le bureau de Nicole.

Sau khi xem xong phim lần thứ 2, bạn cố gắng trả lời câu hỏi sau :

– Qu’est-ce qu’ils font ? / Họ đang làm gì ?

Bạn có thể thuộc những từ sau đây để trả lời được đúng.

Manger des gâteaux : ăn bánh ngọt

Travailler ensemble : làm việc cùng nhau

Parler de quelqu’un, de quelque chose : nói về ai hay cái gì

Ex : – Elles parlent de l’anniversaire de Benoît. ? Họ nói về sinh nhật của¬ Benoît.

Souhaiter un bon anniversaire à quelqu’un : chúc ai sinh nhật vui vẻ

Acheter des fleurs : mua hoa

Tất cả những động từ trên đều là động từ nhóm I. Mời bạn xem lại cách chia trong bài trước.

Trả lời cho câu hỏi : – Qu’est-ce qu’ils font ?

Lần lượt theo 5 ảnh trên màn hình :

Ảnh 1 : + Ils mangent des gâteaux . / Các anh ấy ăn bánh ngọt .

Ảnh 2 : + Elles parlent de l’anniversaire de Benoît . / Các cô ấy nói về ngày sinh nhật của Benoît .

Ảnh 3 : + Elles achètent des fleurs. / Các cô ấy mua hoa.

Ảnh 4 : + Ils travaillent ensemble . / Họ làm việc cùng nhau.

Ảnh 5 : + Ils souhaitent un bon anniversaire à Benoît. / Mọi người chúc mừng sinh nhật Benoît.

III. Ngữ pháp

Học số nhiều của danh từ và tính từ

Singulier ( Số nhiều )

Pluriel ( Số nhiều )

Un voisin gentil

Một người hàng xóm tốt bụng

Une collègue sympathique

Một đồng nghiệp dễ mến

Le nouveau bureau

Văn phòng mới

La belle fleur

Bông hoa đẹp

Des voisins gentils

Những người hàng xóm tốt bụng

Des collègues sympatiques

Những đồng nghiệp dễ mến

Les nouveaux bureaux

Những văn phòng mới

Les belles fleurs

Những bông hoa đẹ

Những điều cần lưu ý khi chuyển từ số ít sang số nhiều :

– Chuyển đổi các mạo từ không xác định : un , une à des

– chuyển đổi các mạo từ xác định : le , la àles

– Thêm “s” hoặc “x” vào cuối danh từ hoặc tính từ, nếu từ đó kết thúc bằng : -au hoặc –eau.

Ví dụ như :

Un bureau à des bureaux

Beau àbeaux

Nouveau à nouveaux

– Nhưng không được phát âm chữ “s” và “x” khi chuyển sang số nhiều.

– Cùng thực hành :

Une belle fleur

La jolie fille

Un petit homme

Le grand appartement

Une nouvelle voiture

Des belles fleurs

Les jolies filles

Des petits hommes

Les grands appartements

Des nouvelles voitures

Câu phủ định với cụm từ Ne + Verbe + Pas

Cần lưu ý :

– Động từ phải hợp với chủ ngữ

– Khi muốn nói là không có, không ăn, hay không uống một cái gì đó thì ta sẽ phải dùng cụm từ : Ne + Verbe + Pas de

– Khi Ne đứng trước các động từ bắt đầu bằng nguyên âm : A, E, I, O, U thì có quyền lược âm, tức là : Ne à N’…;

Ví dụ : Elle n’est pas là.

Nous n’allons pas au bureau.

Exemple :

– Je ne suis pas secrétaire. / Tôi không phải là thư ký.

– Il n’aime pas les gâteaux. / Anh ấy không thích bánh ngọt.

– Elle ne boit pas de café. / Cô ấy không uống cà-phê.

Thực hành nghe ….

Trong phần phim được giới thiệu có 2 câu :

– Vous n’êtes pas fâché contre Annie?

– Mais elle n’est pas méchante.

Bạn có thể thấy cấu trúc : Etre fâché contre quelqu’un có nghĩa là bực mình hay tức giận với ai đó. Tính từ méchante có nghĩa là ác.

Thực hành nghe….

Annie : – Il est timide. Il ne parle pas beaucoup.

Anh ta rụt rè,và không hay nói .

Nicole : – Ce n’est pas grave . Toi, tu parles pour deux.

Điều đó không quan trọng. Mình Annie đã nói bằng 2 ngườI rồi.

– C’est le nouveau locataire?

– Il est gentil ?

– Vous avez des stylos?

– Vous manger des bonbons ?

– Elle boit de l’eau ?

– Elles ont des amis ?

– Non, ce n’est pas le nouveau locataire.

– Non, il n’est pas gentil.

– Non, je n’ai pas de stylos.

– Non, je ne mange pas de bonbons.

– Non, elle ne boit d’eau.

– Non, elle n’ont pas d’amis.

IV. Variation

Có hai nội dung: thứ nhất là các cách nói để chấp nhận hoặc từ chối khi ai người ta mời bạn cái gì đó; thứ hai là các cách nói khi bạn đánh giá tốt hay khen ngợi một ai hay một cái gì đó.

Các cách nói để chấp nhận hoặc từ chối một cái gì đó : Refuser et accepter

– Un petit gâteau ? / Một chút bánh ngọt chứ ?

+ Non, merci, je n’ai pas faim. / Không cảm ơn tôi không đói.

– Un petit gâteau ? / Một chút bánh ngọt chứ ?

+ Non, merci, je ne mange pas de gâteaux. / Không cảm ơn, tôi không ăn bánh ngọt.

– Un petit gâteau ? / Một chút bánh ngọt chứ?

+ Oui, avec plaisir. / Vâng, rất vui lòng.

– Un peu de café ? / Anh uống một chút cà-phê nhé ?

+ Non, merci, je ne bois pas de café. / Không cảm ơn, tôi không uống cà-phê.

– Un peu de café ? / Anh uống một chút cà-phê nhé ?

+ Oui, s’il vous plait. / Vâng ạ.

(Cụm từ S’il vous plait thêm vào để thể hiện sự lịch sự; trong nhiều trường hợp, ta có thể dịch sang tiếng Việt là “xin làm ơn”)

b.Các cách nói khi bạn muốn khen một cái gì đó: Exprimer son appréciation

1. Ils sont très bons, vos gâteaux./ Bánh ngọt của chị ngon thật.

2. J’aime beaucoup vos gâteaux. / Tôi rất thích bánh của chị.

3. Hum… Délicieux vos gâteaux. / Bánh ngọt của chị ngon tuyệt .

4. Il sont vraiment excellents, vos gâteaux./ Bánh ngọt của chị thật là đặc biệt.

V. Từ mới bạn có thể dùng thường xuyên

Khi chúc mừng sinh nhật ai đó hay chúc sức khỏe lúc nâng cốc, bạn có thể nói :

– Joyeux anniversaire ! / Chúc sinh nhật vui vẻ.

– A la tienne ! Santé ! / Chúc sức khoẻ bạn. (nói thân mật)

– A la votre ! / Chúc sức khỏe anh, chị hay ông, bà (khi nói lịch sự)

Video

À propos de Nguyen Hoang Anh

Vietnamien, Father, Husband, I own and develop #Apprendre Français, founder of @Apprendre Français

Voir Aussi

Luyện nghe A2 – bài 1

Học tiếng pháp: Luyện nghe A2 Vous téléphonez à Fréquence Voyages (système de réservation par …

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée!

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée! Nội dung hội thoại …

Laisser un commentaire

Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *