Accueil / Compétences Françaises / Reflets – Leçon 3: Une cliente difficile

Reflets – Leçon 3: Une cliente difficile

Reflets – Leçon 3: Une cliente difficile

I. Contenu

– Utiliser la préposition “Pour” pour exprimer le

– apprendre à conjuguer le premier groupe du verbe

– Demander une explication

II. Situation de langue

L’agence de voyage ou Benoït travaille doit accueillir une cliente difficile

Benoit doit aller à la banque et donc il va au travail un peu en retard. Quand il est arrivé au bureau il y avait un stagiaire (non stagiaire) qui est en train d’accueillir un client – Madame Desport. Elle est très difficile: Une cliente difficille. Pourquoi est-elle une cliente difficile? Nous comprendrons lors de regarder les films et lire la conversation suivante.

Dialogue

Julie : – Tu as un rendez-vous ce matin ?

Benoit : – Oui , je passe à ma banque avant d’aller au bureau.

Julie : – Elle est òu , ta banque ?

Benoit : – Là-bas.

Julie : – Alors, à ce soir, Benoit. Passe une bonne journée.

Benoit : – Moi. Toi aussi.

Annie : – Benoit, regarde! Tu as un remplaçant.

Benoit : – Quoi? Comment ça, un remplaçant?Qui est dans mon bureau ?

Annie : – Chut! C’est le nouveau stagiaire. Il est avec Mme Desport.

C’est une petite plaisanterie, pour souhaiter la bienvenue.

Benoit : – Mme Desport!

Mme Desport : – Écoutez, jeune homme! Voilà mon billet.

Ajoutez une escale à Londres, un point c’est tout! Je suis pressée!

Laurent Clavel: – Oui, bien sûr … Vous … vous avez votre passeport ?

Mme Desport : – Mon passeport ?

Laurent : – Euh, oui! …ou votre carte d’identité?

Mme Desport : – Mais c’est incroyable! Je suis une bonne cliente de l’agence

et vous demandez mon passeport !

Laurent: – Mais Madame, vous comprenez,

une pièce d’identité est obligatoire…

Benoit : – Bonjour , Madame Desport! Excusez mon retard.

Vous avez un problème?

Mme Desport : – Ah, Monsieur Royer, enfin! Aidez-moi, je vous en prie,

je suis déjà en retard!…

Benoit : – Alors… Genève, Londres, Paris, Première classe, le 4 avril… Deux mille sept cent quatre-vingts francs. Vous payez par chèque?

Mme Desport : – Non, je préfère par carte bancaire. Vous êtes d’accord?

Benoit : – Pas de problème, Madame. Euh…

La machine est dans le bureau d’à côté.

Benoit : – Annie adore plaisanter. Mais c’est une collègue adorable.

Quand tu as besoin d’aide, elle est toujours là.

À propos, on se tutoie? Tu es de la maison, maintenant!

Laurent : – Bien sûr…

Benoit : – Alors, je t’emmène dans le bureau de Nicole.

Laurent : – Ah bon! Pourquoi?

Benoit : – Elle fait un de ces cafés!

Khi xem lần thứ nhất, bạn cần quan sát để trả lời được 2 câu hỏi sau:

Òu se passent les scènes?

Dans l’appartement de Julie et Benoit (Trong căn hộ của Julie và Benoit)

Dans la rue , devant l’immeuble de Julie et Benoit (Ngoài phố, trước cửa toà nhà của Julie và Benoit)

Dans le bureau de Benoit (Tại văn phòng của Benoit)

Qui n’est pas présent dans les situations?

(Ai không có mặt trong tình huống)

Julie

Benoit

Pascal

Annie, une collègue de Benoit (Một nữ đồng nghiệp)

Laurent, le nouveau stagiaire (Laurent, một thực tập sinh mới đến)

Madame Desport, une cliente (Bà Desport, một khách hàng nữ)

Sau khi xem xong lần thứ 2, bạn cần trả lời được 2 câu hỏi tiếp theo:

Qu’est-ce que Mme Desport donne à Laurent?

Un passeport (Một hộ chiếu)

Un billet d’avion (Một vé máy bay)

Une carte bancaire (Một thẻ ngân hàng)

Câu trả lời : un billet d’avion

Qu’est-ce que Laurent demande à Mme Desport?

a. Un passeport

b. Une carte d’identité (Chứng minh thư)

c. Un permis de conduire (Bằng lái xe)

Câu trả lời : Un passeport ou une carte d’identité.

Chính vì thế nên bà Desport đã phật lòng. Các bạn đã hiểu vì sao bà Desportt khó tính.

III. Grammaire

Nội dung cần học trong bài

Cách sử dụng giới từ Pour

Pour + infinitif (pour + động từ nguyên thể)

Trong trường hợp này, Pour có nghĩa là : để làm gì đấy

Ex. – C’est pour quoi?

– C’est pour ajouter une escale à Londres.

( Để thêm một chặng dừng chân ở Luân Đôn)

(Escale : một chặng dừng chân)

b.Pour + nom de personne ou pronom

Pour + tên riêng hoặc đại từ

Trong trường hợp này, Pour có nghĩa là để cho ai đó.

Ex. – C’est pour qui?

C’est pour Julie. C’est pour elle. (Để cho Julie. Để cho cô ấy.)

Chia động từ nhóm 1

Động từ trong tiếng Pháp được chia thành 3 nhóm. Nhóm 1 là các động từ có đuôi kết thúc bằng – er.

Muốn chia động từ nhóm 1, thêm các đuôi tương ứng như sau vào phần gốc của động từ : e , es , e , ons , ez , ent. Ví dụ động từ Danser

Danser (gốc của động từ : Dans-)

Je danse

Tu danses

Il / elle danse

Nous dansons

Vous dansez

Ils / elles dansent

Ví dụ động từ Habiter : Habiter Hanoi

J’habiteHanoi

Tu habitesHanoi

Il / elle habiteHanoi

Nous habitonsHanoi

Vous habitezHanoi

VI. Variations: Các cách nói khác nhau v mt vn đ.

1. Cách yêu cầu người khác giải thích khi ta không hiểu một điều gì đó

Mời các bạn quan sát xem Benoit sẽ nói câu gì trong các câu sau đây:

Câu 1 – Qu’est-ce que dit Benoit?

Un remplaçant, qu’est-ce que ca veut dire ?

Ca veut dire quoi, un remplacant ?

Quoi? Comment ca, un remplacant ?

Câu trả lời :

Quoi ? Comment ca, un remplacant ?

Cách nói yêu cầu một lời giải thích: Demander une explication

1/ Quoi, comment ça , un remplaçant ?

2/ Ça veut dire quoi, un remplaçant ?

3/ Un remplaçant! Qu’est-ce que tu veux dire ?

4/ Un remplaçant! Qu’est-ce que ça signifie ?

Cả 4 cách nói vừa rồi đều có thể dùng để yêu cầu ai giải thích một điều gì đó. Hai câu :

Qu’est-ce que tu veux dire ?

Qu’est-ce que vous voulez dire ?

Có nghĩa : Bạn muốn nói điều gì.

Với câu :

Qu’est-ce que ça signifie ?

Có nghĩa : – Điều đó có nghĩa là gì vậy ?

Cách nói về hình thức thanh toán

Khi mua bán, cần phải hỏi và trả lời về giá tiền . Mẫu câu để hỏi giá tiền và trả lời giá cả như sau :

Demander le prix

Répondre

– C’est combien ?

– Ça coute combien ?

(Giá là bao nhiêu ?)

– C’est 100 euros

– Ça coute 100 euros

(Giá là 100 euros)

Khi hỏi giá xong rồi, ở Pháp, người bán hàng có thể hỏi bạn muốn thanh toán như thế nào. Như ở ViệtNamthì khá đơn giản vì phần lớn các thanh toán cá nhân là bằng tiền mặt. Nhưng ở Pháp, một cá nhân có thể thanh toán dưới nhiều hình thức như tiền mặt, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, séc. Các mẫu câu để hỏi và trả lời về hình thức thanh toán như sau :

Vous payez comment ? Anh muốn thanh toán thế nào ?

+ En espèces Bằng tiền mặt

+ Par chèque Bằng séc

+ Par carte bancaire Bằng thẻ ngân hàng

+ Par carte de crédit Bằng thẻ tín dụng

Ba cách nói về hình thức thanh toán : S’informer sur la facon de payer

1/ – Vous payez par chèque ?

+ Non, je préfère par carte bancaire .

2 / – Vous faites un chèque ?

+ Non, je préfère payer en espèces .

3 / Vous préférez payer par chèque ?

+ Non, je paie par carte de crédit.

2. Cách chuyển từ xưng hô lịch sự sang cách xưng hô thân mật

Với người lạ hoặc người lớn tuổi, ta phải dùng đại từ nhân xưng VOUS và chia động từ cho hợp ngôi. Nhưng khi đã thân rồi, ta có thể chuyển sang dùng đại từ nhân xưng TU và tất nhiên là chia động từ với ngôi này. Sau đây là cách đề nghị ai đó chuyển cách sưng hô.

Đ ngh chuyn cách xưng hô : Proposer de tutoyer

1 / À propos, on se tutoie ? Tu es de la maison, maintenant.

+ Oui, bien sur.

2 / Alors, on se dit “tu” ? Nous sommes collègues maintenant.

+ Oui, d’accord.

3 / Bon, dis-moi “tu”. On travaille ensemble maintenant.

+ Oui, pas de problème.

Trong các câu vừa rồi có động từ : se tutoyer, có nghĩa là xưng hô thân mật. Các câu hội thoại giữa Benoit và Laurent :

Tu es de la maison maintenant. Bây giờ cậu là người của công ty rồi.

Nous sommes collègues maintenant . Bây giờ ta đã là đồng nghiệp rồi.

On travaille ensemble maintenant . Bây giờ ta làm việc cùng nhau rồi.

S’inscrire à un cours de francais, có nghĩa là ghi tên vào học lớp tiếng Pháp.

 

 

 

Video

À propos de Nguyen Hoang Anh

Vietnamien, Father, Husband, I own and develop #Apprendre Français, founder of @Apprendre Français

Voir Aussi

Luyện nghe A2 – bài 1

Học tiếng pháp: Luyện nghe A2 Vous téléphonez à Fréquence Voyages (système de réservation par …

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée!

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée! Nội dung hội thoại …

Laisser un commentaire

Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *