Accueil / Compétences Françaises / Reflets – Leçon 1: Le nouveau locataire

Reflets – Leçon 1: Le nouveau locataire

Reflets – Leçon  1: Le nouveau locataire

I. Contenu:

– Faire la connaissance; demander le nom, prénom et la profession d’une personne.

– Utiliser les pronoms personnels: Je, Vous, Il, Elle

– Question: Qui est-ce?

– Répondre selon la structure: C’est …

II. Dialogue du film

il y a deux personnages principaux: Julie Prevost et Benoit qui louent un appartement assez grand. ils veulent selectionner quelqu’un qui cohabite avec eux pour partager le frais de logement.

Julie : Bonjour

M.de Latour : Bonjour Mademoiselle.

Julie : Vous êtes monsieur …?

M.de Latour : Je m’appelle Pierre-Henri de Latour

Benoit : Enchanté. Moi, je suis Benoit Royer.

________________

Benoit : Vous êtes étudiant, Monsieur de Latour ?

M.de Latour : Oui, je suis étudiant. Et vous, Monsieur Royer,

quelle est votre profession?

Benoit : Je suis employé dans une agence de voyages.

M. de Latour : Ah, vous êtes agent de voyages … Comme c’est amusant…

Julie et Benoit : Au revoir, Monsieur de Latour.

_____________

Thier Mercier : C’est quoi, ton nom?

Julie : Mon nom?

T.Mercier : Ben oui, comment tu t’appelles?

Julie : Prévost. Enfin… mon prénom,

c’est Julie et mon nom, c’est Prévost.

T.Mercier : Tu es é tudiante?

Julie : Non, …. Et vous… euh … et toi?

T.Mercier : Moi, je suis stagiaire.

Julie : Stagiaire?

T.Mercier : Ben, oui … Et lui, c’est qui?

Julie : Luil, c’est Benoit Royer.

Benoit : Oui, Benoit Royer, c’est moi. Je suis francais. Je suis agent de voyages et j’habite ici, au 4 rue du Cardinal-Mercier. C’est chez moi, ici. Et maintenant, salut!

Julie et Benoit : Au revoir.

Un garcon : Quoi?

____________

Benoit : C’est un joli prénom, Ingrid. Quelle est votre nationalité?

Ingrid : Je suis allemande.

Benoit : Vous êtes allemande… et vous êtes étudiante ?

Ingrid : Oui. Je suis étudiante… et je travaille aussi.

Benoit : Ah bon! Vous êtes mannequin, je suis sur?

(có dấu ^ trên chữ U của sur)?

Ingrid : C’est vrai! Je suis mannequin.

__________

Julie : Ah! C’est Benoit.

Benoit Royer. Pascal Lefèvre, le nouveau locataire.

Benoit : Mais …

Julie : Il est très sympa. Vraiment…

Benoit : Oui … mais …

Julie : Tu es d’accord?

Benoit : Oui … je suis d’accord.

Khi xem phần 1, bạn cần tập chung quan sát và nghe để trả lời được 3 câu hỏi:

Combien de personnes y-a-t-il?

òu sont-elles?

Quels sont leurs noms?

Khi xem lại lần thứ 2, bạn quan sát xem ai là người nói hai câu sau đây (Qui dit quoi ?):

Comment tu t’appelles?

Et lui, c’est qui?

* Ng pháp

Nội dung ngữ pháp cần học trong bài ngày hôm nay :

Comment tu t’appelle ?

Được dùng để hỏi tên trẻ em; hoặc học sinh phổ thông cùng lứa tuổi hỏi nhau. Khi làm quen với người lớn tuổi hơn hoặc trong môi trường làm việc, phải dùng mẫu câu : Comment vous appelez-vous?

Câu trả lời cho cả hai dạng câu hỏi trên : Je m’appelle …

Các đại từ nhân xưng làm chủ ngữ : Je, Vous,Tu,Il, Elle

Các đại từ này bắt buộc phải có trong câu. Động từ được chia hợp với ngôi của đại từ trong câu.

Câu hỏi : Qui est-ce? Và câu : C’est qui?

Các cách trả lời cho câu hỏi : Qui est-ce?

C’est + nom propre (c’est + tên riêng)

Exemple : Qui est-ce?

C’est Pascal.

C’est + pronom tonique ( c’est + đại từ trọng âm)

Ex.: Qui est-ce?

C’est lui.

C’est moi.

C’est + article + nom ( c’est + mạo từ + danh từ)

Ex : Qui est-ce?

C’est un étudiant

Qui est-ce?

C’est le nouveau locataire.

Có 2 mạo từ là : un và le. Các mạo từ : un, une, des được gọi là mạo từ không xác định, article indéfini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người nghe hoặc người đọc chưa biết. Ví dụ nếu nói : c’est un étudiant, như vậy người đối thoại sẽ khônh biết sinh viên đó là ai, tên là gì học ở đâu.

Các mạo từ le, la, les, được gọi là mạo từ xác định, article défini, được đặt trước các danh từ chỉ người hoặc vật mà người đối thoại đã biết rồi. Ví dụ theo bài học, nếu chỉ vào Pascal và hỏi : Qui est-ce? Câu trả lời : C’est Pascal. C’est le nouveau locataire. Ta dùng mạo từ LE vì tất cả chúng ta đã biết nhân vật này rồi.

C’est + Adj possessif + nom (c’est + tính từ sở hữu + danh từ)

Ex : Qui est-ce?

C’est mon ami.

C’est sa copine.

Lưu ý : tính từ sở hữu trong tiếng Pháp phức tạp hơn cách diễn đạt sở hữu trong tiếng Việt. Vì tính từ này phải thay đổi theo giống ( giống đực và giống cái), thay đổi theo số (số ít và số nhiều), và thay đổi theo đại từ nhân xưng làm chủ ngữ (tôi, anh hay chị, hoặc anh ấy chị ấy…)

Các dạng tính từ sở hữu : mon, ton, son, ma, ta, sa, mes, tes, ses, notre, votre, leur, nos, vos, leurs. Chúng ta sẽ học kỹ trong giáo trình.

Với câu hỏi : C’est qui? Sau khi trả lời xong đấy là ai, các bạn có thể thêm một số thông tin : người đó làm nghề gì, quốc tịch gì. Để nói nghề nghiệp hay quốc tịch của người thứ ba thì ta dùng cấu trúc: Il est (Elle est ) + danh từ chỉ nghề nghiệp

Ex : Il est stagiaire. Il est francais.

Elle est professeur. Elle est vietnamienne.

Các bạn lưu ý, trong cấu trúc này, ta không dùng mạo từ xác định.

Nếu bạn nói : Il est un professeur là sai.

* Variation

Có 3 cách hi tên mt người :

Votre nom, Monsieur? – Pierre-Henri de Latour.

Quel est votre nom, s’il vous plait? – Monsieur de Latour.

Vous vous appelez comment, Monsieur? – De Latour.

Có 3 cách hỏi nghề nghiệp của một người :

a.elle est votre profession ? – Je suis agent de voyage.

b.Qu’est-ce que vous faites ?

c.Quel est votre métier ?

Các cách trả lời đồng ý hoặc không đồng ý :

C’est d’accord? – Oui, d’accord.

C’est d’accord ? – Ah, non! Pas d’accord.

Pas de problème? – Non.

Pas de problème ? – Ah, si!

* Thc hành

Mời các bạn đọc theo chuyên gia. Nội dung:

Bonjour à tous.

Bonjour Madame.

Vous vous appelez comment?

Je m’appelle Marie-Josee Vidal.

Qu’est-ce vous faites?

Je suis professeur.

Et vous, qu’est-ce vous faites?

Je suis é tudiant.

Et vous?

Je suis é tudiante.

…….

Au revoir.

À propos de Nguyen Hoang Anh

Vietnamien, Father, Husband, I own and develop #Apprendre Français, founder of @Apprendre Français

Voir Aussi

Luyện nghe A2 – bài 1

Học tiếng pháp: Luyện nghe A2 Vous téléphonez à Fréquence Voyages (système de réservation par …

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée!

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée! Nội dung hội thoại …

Laisser un commentaire

Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *