Accueil / Compétences Françaises / Reflets – Leçon 5: C’est pour une enquête

Reflets – Leçon 5: C’est pour une enquête

I. Contenu de leçon

– Apprendre à parler des activités de losirs pendant le week-end.

– Apprendre à poser des questions avec le verbe “faire” et Conjugaison du verbe du 3e groupe

– Aborder quelqu’un et donner un renseignement

– Appredre à refuser et donner une excuse

II.Situation (Video en bas)

Julie a trouvé un travail temporaire. Elle devra effectuer un interview de l’enquête avec sa collègue nommée Claudia. Avant de suivre la conversation, on vous donne deux questions pour bien comprendre la situation.

Question 1 :

Julie et Claudia arrêtent combien de personnes dans la rue?

Julie và Claudia dừng bao nhiêu người ở trong phố để phỏng vấn ?

2 personnes : 2 femmes / Hai người, đó là hai phụ nữ

4 personnes : 1 homme et 3 femmes / Bốn người, đó là một người đàn ông và ba phụ nữ

3 personnes : 1 homme et 2 femmes / Ba người, đó là một người đàn ông và hai phụ nữ

Question 2 :

Julie et Claudia posent des questions sur :

Julie và Claudia đặt các câu hỏi về :

les activités pendant le week-end – Các hoạt động trong những ngày nghỉ cuối tuần

les activités pendant les vacances – Các hoạt động trong kỳ nghỉ dài ngày hay nghỉ phép

les activités de tous les jours- Các hoạt động hàng ngày

Phim của bài học

Julie : Excusez-moi, Madame, vous avez cinq minutes ?

C’est pour une enquête .

La femme : Qu’est-ce que vous dites ?

Vous faites une enquête? Sur quoi?

Julie : Sur les activités préférées des Français.

Qu’est-ce que vous faites pendant le week-end?

La femme : Je lis, je ragarde la télévision, j’ écoute et que je joue de la musique. Mais excusez-moi, je suis pressée.

____________________

Julie : Ce n’est pas facile! Tu fais des enquêtes tous les jours ?

Claudia : Non. Seulement quand je ne vais pas à la Fac.

Julie : Tu fais quoi, comme études ?

Claudia : Je fais du droit .

Claudia : Regarde les deux jeunes femmes!

Elles ont l’air sympa.

_____________________

Claudia : Excusez-moi, Mesdames, vous faites sûrement des choses passionnantes pendant le week-end?

La 1èrefemme : Oui, enfin … je fais du sport.

Claudia : Quel sport est-ce que vous faites ?

La 1èrefemme : Je joue au tennis, jemarcheet nous faisons du vélo, mon mari, les enfants et moi.

Claudia : Et vous, Madame, vous faites aussi du sport ?

La 2efemme : Oh non ! Mon mari fait du judo, mais moi, je n’aime pas le sport. Je vais au cinéma et je fais de la photo . Mais pourquoi vous posez toutes ces questions? C’est un jeu ? Vous donnez des places de cinéma ?

Claudia : Non, je ne donne rien. Je fais une enquête.

La 2efemme : Oh, c’est pour une enquête ! Je suis désolée mais je n’ai pas le temps.

Claudia : Et vous, Madame, vous avez cinq minutes ?

La femme : D’accord, mais , cinq minutes, hein …

Claudia : Vous faites du sport et

qu’est-ce que vous faites d’autres ?

La femme : Je lis, je vais au cinéma et au théâtre, je visite des musées et je fais des courses, aussi.

Claudia : Et votre mari, il a d’autres activités ? Il lit ? Il va au cinéma ?

La femme : Non, il ne lit pas beaucoup mais nous allons souvent à la campagne et il adore faire son jardin.

Claudia : Et vos enfants, qu’est-ce qu’ils font ?

La femme : Du Vélo, mais ils préfèrent la musique. Le premier joue du piano. Le deuxième fait de la guitare. Ils lisent beaucoup, ils vont au cinéma et ils adorent les jeux-vidéo.

Claudia : Voilà, c’est tout. Merci beaucoup, Madame.

La femme : Très bien. Bon courage, Mademoiselle!

Claudia : Merci.

_____________________

Julie : Tu es vraiment efficace !

Tu fais des enquêtes depuis quand ?

Claudia : Depuis quelques mois. Mais ne te décourage pas !

On apprend vite.

_________________________

Julie : Bonjour, Monsieur. Vous faites sûrement des choses passionnantes le week-end ?

Le jeune homme : Euh, oui … enfin … je lis, je visite des expositions,

j’invite des amis à la maison, j aime beaucoup faire la cuisine …

Julie : Vous faites du sport ?

Le jeune homme : Un peu . Jemarcheet je fais de la natation .

Mais pourquoi toutes ces questions ?

C’est pour une invitation ?

Julie : Non, c’est pour une enquête . Vous avez cinq minutes ?

Le jeune homme : Avec vous ? Mais oui .

Sau khi xem xong lần thứ nhất, mời các bạn trả lời 2 câu hỏi đã được nêu ra ban đầu. Câu hỏi một là :

Julie et Claudia arrêtent combien de personnes dans la rue ?

+ 4 Quatre personnes

* 2 hommes et 2 femmes ?

+ Non. Un homme et trois femmes.

Câu hỏi thứ 2 :

2. Julie et Claudia posent des questions sur quoi ?

+ Sur les activités pendant le week-end.

Đó là những từ quan trọng nhất để đoán được nội dung các câu hỏi. Khi ta luyện kỹ năng nghe thì phải cố nghe được các từ chìa khóa và phán đoán là rất quan trọng đấy các bạn ạ. Cụ thể hơn nữa, câu hỏi của Julie và Claudia là :

– Qu’est-ce que vous faites pendant le week-end ?

(Chị làm gì trong những ngày nghỉ cuối tuần)

– Vous faites sûrement des choses passionnantes pendant le week-end ?

(Chắc các chị có nhiều hoạt động rất thú vị trong ngày nghỉ cuối tuần phải không ạ ?)

Trong các mẫu câu này, ta có động từ « faire » có nghĩa là làm và tính từ « passionnant » có nghĩa là rất thú vị, lôi cuốn. Động từ « faire » có thể dùng để diễn đạt rất nhiều hoạt động khác nhau. Chúng ta sẽ học kỹ hơn về cách dùng động từ này trong phần Grammaire.

Về phương diện giao tiếp thì ta thấy cách đặt câu hỏi của Claudia rất khéo. Câu hỏi không trực tiếp mà mang tính chất gợi ý : Chắc anh chị có nhiều họat động thú vị lắm. Ta sẽ thấy cách hỏi này rất có tác dụng để giữ chân người được phỏng vấn.

Chúng ta sẽ tiếp tục theo dõi hội thoại để xem các nhân vật được phỏng vấn làm gì vào cuối tuần. Vì đây sẽ là nội dung chính trong bài học của chúng ta. Mời các bạn sẽ xem lại đoạn hội thoại giữa Julie và người phụ nữ đầu tiên để trả lời câu hỏi sau :

– Qu’est-ce que la première femme ne fait pas parmi les activités suivantes : (Người phụ nữ đầu tiên không làm gì trong các việc sau)

Regarder la télévision (xem vô tuyến)

Lire (đọc sách báo)

Faire du sport (chơi thể thao)

Faire de la musique (chơi nhạc)

Ecouter de la musique (nghe nhạc)

Tôi xin gợi ý các bạn là trong số 5 hoạt động này, chỉ có 1 việc là người phụ nữ được phỏng vấn không làm.

Trích phim ….

Câu trả lời cho câu hỏi :

– Qu’est-ce que la première femme ne fait pas ?

+ Faire du sport.

Ở Pháp có một số Viện hoặc cơ quan chuyên tiến hành điều tra để lấy số liệu thống kê, ví dụ như SOFRES, Institut d’études de marché et d’opinion international, Viện nghiên cứu thị trường và dư luận quốc tế. Các số liệu này rất đa dạng, có thể là thói quen, sở thích của người Pháp, có thể là ý kiến của người Pháp về một sản phẩm nào đó. Thường họ hay thuê sinh viên trẻ hoặc những người đang tìm việc làm theo hợp đồng.

Để làm điều tra như vậy không đơn giản chút nào. Điều tra viên phải tươi cười thì mới mong « giữ chân » được mọi người. Khi giao tiếp, ta phải nhìn người nói chuyện với ta nữa. Nhìn vào mắt người đối thoại là quan trọng lắm đấy nhé. Một số bạn khi đi thi, lúc nói vớí giáo viên cứ nhìn lúc thì trần nhà, lúc thì sàn nhà. Có thể là do lúc đó mình sợ hoặc mình nghĩ ngợi 1 chút. Nhưng dù thế nào thì các bạn cũng cố gắng tập nhìn thẳng nhé. Điểm giao tiếp của bạn sẽ tăng thêm đấy.

Vì Julie chưa có kinh nghiệm, cứ mải nhìn bảng câu hỏi mà không nhìn người đối thoại nên người phụ nữ đầu tiên đã bỏ đi. Các bạn xem lại trích đoạn phim …

So với Julie, Claudia thì có vẻ thành thạo hơn nhiều. Cô là người phỏng vấn hai người phụ nữ tiếp theo. Người phụ nữ tóc đen, vì có việc bận và vì trả lời xong không có quà tặng nên bỏ đi giữa chừng. Còn người phụ nữ tóc nâu thì kể rất cụ thể chị, chồng chị và các con chị làm gì. Các bạn xem chị tham gia các hoạt động thể thao nào.

– Elle fait quelle sport ? (Cô ấy chơi môn thể thao nào ?)

Ellemarche(Cô ấy đi bộ)

Elle fait du vélo (Cô ấy đi xe đạp)

Elle joue au tennis (Cô ấy chơi tennis)

Elle fait du badmington (Cô ấy chơi cầu lông)

Trích phim …..

Mời các bạn trả lời tên những hoạt động thể thao mà người phụ nữ tóc nâu ưa thích vào cuối tuần : (thực hành ngôn ngữ…)

Ellemarche?

Elle fait du vélo ?

Elle joue au tennis ?

Elle fait du badmington ?

Oui, ellemarche.

Oui, elle fait du vélo.

Oui, elle joue au tennis.

Non, elle ne fait pas du badmington. (nói như vậy sai)

(sửa lại)

– Elle ne fait pas de badmington.

Ngoài thể thao ra, người phụ nữ còn có một số hoạt động khác nữa. Các bạn quan sát rồi trả lời câu hỏi sau : (Trích phim…)

– Qu’est-ce qu’elle fait encore ?

+ Elle lit.

Elle va au cinéma, au théâtre.

Elle visite des musées.

Elle fait des courses.

Như vậy là người phụ nữ ấy có rất nhiều hoạt động vào ngày nghỉ cuối tuần như :

Aller au cinéma = Đi xem phim

Aller au théâtre = Đi xem kịch

Visiter des musées = Thăm bảo tàng

Faire des courses = Đi chợ

Chồng cô ấy thì làm gì : – Qu’est-ce qu’il fait son mari ?

+ Il ne lit pas beaucoup.

Il fait son jardin.

Il va à la campagne.

Người phụ nữ nói là « Nous allons à la campagne. » có nghĩa là cả nhà cùng đi về nông thôn. Vì thế, khi kể lại, ta phải nói là họ đi về nông thôn : Ils vont à la campagne.

Các con của người phụ nữ làm gì : – Qu’est-ce qu’ils font ses enfants ?

+ Un enfant joue du piano. Un autre fait de la guitare. Ils lisent. Ils vont au cinéma. Ils adorent les jeux vidéo.

Trong câu « Ils adorent les jeux vidéo », động từ “adorer” có nghĩa là rất thích. Khi diễn đạt một sở thích, chúng ta có thể dùng 1 số động từ sau :

Adorer quelqu un, quelque chose : rất thích ai, cái gì

Aimer quelqu un, quelque chose : thích ai, cái gì

Détester quelqu un, quelque chose : ghét ai, cái gì

Ví dụ : – J’adore les fleurs. / Tôi rất thích hoa.

Ta cũng dùng các động từ này với các động từ khác để ở dạng nguyên thể : adorer, aimer, détester + Verbe infinitif.

Ví dụ : – J’adore chanter . / Tôi rất thích hát.

Nội dung hội thoại giữa Julie và anh thanh niên. Lần này, Julie làm việc hiệu quả hơn nhiều, cô sử dụng đúng câu hỏi khéo léo của Claudia, sau đó cô còn nhìn anh thanh niên và cười thật tươi nữa. Các bạn nghe xem anh thanh niên không làm gì trong số các hoạt động sau nhé. Chỉ có 1 việc mà anh ấy không làm.

– Qu’est-ce qu’il ne fait pas ? :

Inviter des amis à la maison / Mời bạn bè đến nhà

Faire de la photo / Chụp ảnh

Faire la cuisine / Nấu ăn

Faire de la natation / Bơi

Câu trả lời :

+ Il ne fait pas de photo.

Chúng ta đã xong phần nghe hiểu tình huống giao tiếp.

III. Ngữ pháp

Như các bạn thấy trong phim của bài học, động từ « faire » có nghiã là làm, được sử dụng thường xuyên khi ta cần nói về các hoạt động của mình. Để nói chơi thể thao hay chơi nhạc, bạn có thể dùng cấu trúc :

Faire de + article + nom du sport

(faire de + mạo từ +tên môn thể thao)

Faire + article + nom de l’instrument de musique

(faire de + mạo từ + tên dụng cụ âm nhạc)

Ví dụ : Khi người phụ nữ tóc đen trả lời câu hỏi của Claudia, chị có nói rằng chồng chị ấy tập môn judo và chị thì chụp ảnh :

– Mon mari fait du judo et je fais de la photo.

Trích phim …

Trong cấu trúc « faire de… » chúng ta có giới từ DE. Nếu theo sau giới từ này là một mạo từ thì nguyên tắc ghép như sau :

de + le = du

de + l’ = de l’

de + la = de la

de + les = des

Chính vì thế, ta phải nói là « Faire du football » chữ không nói là « Faire de le football.

Các bạn lưu ý là khi nói phủ định như không chơi thể thao, không chơi nhạc thì ta chỉ dùng giới từ DE thôi. Ví dụ :

Je ne fais pas de football. / Tôi không chơi bóng đá.

Je ne fais pas de piano. / Tôi không chơi đàn piano.

Ta cũng có thể đặt nhiều câu hỏi với động từ « Faire ».

Qu’est-ce que vous faites dans la vie ? / Chị làm nghề gì ?

– Je suis secrétaire. / Tôi làm thư ký.

2. Qu’est-ce que vous faites maintenant ? / Anh đang làm gì đấy ?

– J’écris une lettre. / Tôi viết thư.

3. Qu’est-ce que vous faites habituellement ? / Anh thường làm gì ?

– Je vais au cinéma tous les dimanches. / Tôi thường đi xem phim vào chủ nhật.

Trong các câu hỏi vừa rồi, cụm từ để hỏi « Qu’est-ce que… » (cái gì), đặt ở đầu câu. Đây là lối hỏi theo ngôn ngữ chuẩn. Còn nếu hỏi thân mật, các bạn có thể dùng từ « Quoi » (cái gì), đặt ở cuối câu.

Ví dụ :

– Tu fais quoi dans la vie ? / Cậu làm nghề gì ?

– Tu fais quoi maintenant ? / Cậu làm gì bây giờ ?

Cách chia động từ Faire.

Je fais Nous faisons

Tu fais Vous faites

Il/elle fait Ils/elles font

Các động từ trong bài như faire, lire, aller là động từ thuộc nhóm 3, có cách chia đặc biệt. Để chia động từ tiếng Pháp được thuận lợi, các bạn nên sử dụng cuốn « Conjugaison » (Thuật chia và sử dụng các động từ tiếng Pháp) .

Giáo viên người Pháp tóm tắt phần ngữ pháp …

IV. Variation

Phần này gồm hai nội dung :

Cách tiếp cận một người lạ để hỏi một điều gì đó

Các cách từ chối khéo và xin lỗi

a.Cách tiếp cận, phỏng vấn người lạ : Aborder quelqu’un et donner un renseignement

1. Pardon, Madame, vous avez l’heure ? / Xin lỗi bà, mấy giờ rồi ạ ?

+ Oui, il est 5 heures 10. / 5 giờ 10.

Excusez-moi! Où est la rue du Four, s’il vous plaît ? / Xin lỗi bà, phố Du Four ở đâu ạ ?

+ Désolée, je nesaispas . / Rất tiếc, tôi không biết .

Pardon, Madame, il y a une banque près d’ici ? / Xin lỗi bà, có ngân hàng nào gần đây không thưa bà ?

+ Oui, là-bas . / Có, ở kia kìa .

Khi muốn tiếp cận người lạ, các bạn có thể dùng những câu thường bắt đầu bằng những từ như “Excusez-moi hoặc Pardon” ở đầu câu ; giống như những câu mẫu trên.

b. Cách nói từ chối khéo và xin lỗi : Refuser et donner une excuse

Ah, c’est pour une enquête ! Je suis désolée, je n’ai pas le temps.

(A, để điều tra à! Tôi rất lấy làm tiếc, tôi không có thời gian.)

Excusez-moi, je suis en retard!

(Xin lỗi, tôi bị muộn giờ rồi !)

Non, vraiment, je suis très pressée .

(Không được, thực sự là tôi rất vội.

Non, pas question !

(Không, không được đâu!)

Trong 4 mẫu câu vừa rồi thì câu đầu và câu thứ 2 có vẻ nhẹ nhàng, lịch sự nhất. Còn câu cuối cùng là cách từ chối rất thẳng, không được nhẹ nhàng cho lắm. Nếu trường hợp các bạn đang vội mà lại bị giữ chân dai dẳng quá thì các bạn có thể dùng câu cuối cùng này đấy .

Video

À propos de Nguyen Hoang Anh

Vietnamien, Father, Husband, I own and develop #Apprendre Français, founder of @Apprendre Français

Voir Aussi

Luyện nghe A2 – bài 1

Học tiếng pháp: Luyện nghe A2 Vous téléphonez à Fréquence Voyages (système de réservation par …

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée!

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée! Nội dung hội thoại …

Laisser un commentaire

Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *