Accueil / Compétences Françaises / Học tiếng pháp – Bài số 8 : Au centre culturel

Học tiếng pháp – Bài số 8 : Au centre culturel

Học tiếng pháp – Bài số 8 : Au centre culturel 

Lisez cette question avant de regarder la vidéo – Pascal parle avec qui?

M. Fernandez: Voilà Isabelle. On travaille ensemble depuis l’ouverture du Centre. Elle est toujours disponible et jamais de mauvaise humeur.

Isabelle : Tu exagères toujours!

M. Fernandez Isabelle, Pascal Lefèvre. Il remplace Julien. Tu vas t’occuper de lui. Fais les présentations! Moi, je vais finir le courrier.

Isabelle : D’accord.

M.Fernandez : Dis donc, tu n’as pas vu Clara et Monique? J’ai besoin d’elles.

Isabelle : Si, elles sont au sous-sol.

M.Fernandez : A tout à l’heure.

Isabelle : Elles ont organisé des cours de cuisine. Alors, on a installé une cuisine au sous-sol. Elles vont souvent aider les apprentis cuisiniers!

Pascal : Ah, d’accord.

Pascal : il y a beaucoup de cours dans ce Centre?

Isabelle : Ce ne sont pas vraiment des cours. Ce sont des activités: il y a de la danse, de la musique, du théâtre, un atelier d’écriture et une médiathèque, bien sûr. Tu as déjà été animateur?

Pascal : Oui. J’ai animé des stages d’écriture. J’aime bien. Et les jeunes, ils sont quel âge?

Isabelle : En moyenne entre 10et 16-17 ans.

Pascal : Je n’ai pas vu beaucoup d’animateurs?

Isabelle : C’est à cause des grèves. En général ils sont toujours à l’heure.

Pascal : II y a déjà eu des problèmes, ici, avec les jeunes?

Isabelle : Non, jamais. Enfin… pas trop.

Pascal : C’est la fête, Ici ?

Isabelle : C’est toujours la fête, ici ! C’est l’atelier de rap et de hip-hop. Ça a beaucoup de succès.

Pascal : C’est impressionnant !

Akim : Vous avez garé votre moto devant l’immeuble, “m’sieur” ?

Pascal : Oui, il y a un problème ?

Akim : Pas encore. Mais il y a des jeunes autour.

Pascal : Viens avec moi. Allons voir !

Pascal : Tu as rêvé, il n’y a personne.

Akim : Non, je n’ai pas rêvé ! J’ai vu trois ou quatre garçons

Pascal : ils ont eu peur de toi. Tu viens souvent au Centre ?

Akim : Deux ou trois fois par semaine.

Pascal : Alors je compte sur toi pour surveiller ma moto ?

Akim : Quand je suis là, pas de problème. Mais mettez quand même antivol, c’est mieux !

Pascal: Tu as raison. En plus, elle n’est pas à moi.

M.Fernandez: Vous avez passé une journée intéressante ?

Pascal: Très. Les jeunes sont sympas, dynamiques, pleins d’idées.

M.Femandez: Super. Alors, on se voit demain, et ici on se tutoie. C’est la règle. D’accord. Il y a juste une petite question à régler.

M.Fernandez: Oui?

Pascal: La rémunération. A l’agence pour l’emploi, ils n’ont rien dit.

M.Femandez: La rémunération … Il y a les indemnités de transport, les repas à la cafétéria. Ici, les animateurs touchent un petit salaire.

Pascal: Petit… petit? Parce que, moi, j’ai besoin d’argent!

M.Fernandez: Je sais… Je sais… Mais, écoute, passe demain dans mon bureau! On va bien trouver une solution.

Câu hỏi cần trả lời và câu trả lời:

– Alors, Pascal parle avec qui ?

+ Avec M. Femandez, directeur du centre.

+ Avec Isabelle.

– Isabelle, c’est une animatrice du Centre.

Chị Isabelle là một hoạt náo viên của trung tâm văn hóa.

– Pascal parle avec qui encore ?

+ Pascal parle avec un jeune garçon.

« un jeune garçon » là một cậu thiếu niên.

– Oui. Le jeune garçon s’appelle Akim.

Như vậy là chúng ta đã biết các nhân vật chính của bài.

Ngữ pháp

1. Cách chia đông từ ờ thời qúa khứ “le passé composé”

Trích đoạn hội thoại giữa Pascal và Isabelle.

Mời các bạn ghi lại các câu đã được gạch chân để sau đó cùng nhau tìm hiểu xem các động từ trong tiếng pháp khi được chia ờ thời quá khứ kép như thế nào.

Cụ thể các câu đã được gạch chân như sau :

-Tu n’as pas vu Clara et Monique ?

– Elles ont organisé des cours de cuisine.

– On a installé une cuisine au sous-sol.

– Tu as déjà été animateur ?

– J’ai animé des stages d’écriture.

– Je n’ai pas vu beaucoup d’animateurs.

– Il y a déjà eu des problèmes ici ?

Động từ của cả 7 câu trên đều được chia ở một thời giống nhau là thời quá khứ kép. Chúng ta xem lại 4 câu tiêu biểu để quan sát và đoán xem qui tắc chia động từ ở quá khứ là như thế nào.

1. Tu n’as pas vu Clara et Monique ?

(Em có thấy các cô Clara và Monique ở đâu không ?)

2. Elles ont organisé des cours de cuisine.

(Các ôó ấy đã tổ chúc một khóa học nấu ăn.)

3. J’ai animé des stages d’écriture.

(Tôi đã hướng dẫn các khóa thực tập về kỹ năng viết.)

4. Il y a eu des problèmes ici ?

(ở đây đã có vấn đề gì chưa ?)

Bạn thấy được quy tắc gì qua các ví dụ trên?

Trong tiếng Việt, để diễn đạt một hành động trong quá khứ, có một cách đơn giản là chúng ta thêm từ ĐÃ vào trước động từ. Vi dụ : Bác đã ăn com chưa ạ ? Tiếng Pháp sẽ phức tạp hơn nhiều vi ta phải chia động từ ờ thời quá Khứ. Ta có nhiều thời quá khứ khác nhau như quả khứ kép le passé composé, quá khứ chưa hoàn thành l’imparfait, quá khứ đơn giản le passé simple, tiền quá khứ le passé antérieur. Trong bài này chúng ta chỉ học thơi quá khứ kép le passé composé. Qui tắc chia động từ ở thời này như sau :

AVOIR + Le Participe passé {trợ động từ AVOIR + quá khứ phân từ)

Ví dụ : – J’ai téléphoné ả Claire.

(Tôi đã gọi điện cho Claire).

Trong câu vi dụ này, “ai” là động từ AVOIR chia vởi ngôi Je, còn “ téléphoné ” là quá khứ phân từ của động từ TÉLÉPHONER.

Vi dụ một số động từ nhóm 1 chia ở thời quá khứ:

Parler —► avoir parlé

Écouter —► avoir écouté

regarder —► avoir regardé

Với các động lừ kết thúc bằng đuôi – IR như các động từ nhóm 2 hoặc một số động từ nhỏm 3 thì quá khứ phàn từ sẽ kết thúc bảng chữ cái

 Vi dụ như các động từ sau :

finir (kết thúc) —►  avoir fini

mentir (noí dối) —►  avoir menti

sortir (đưa ra ngoài) —►  avoir »sorti

Với các động từ nhòm 3 thi quá khứ phân từ của các động tử này sẽ phức tạp hơn. Vi dụ: Quá khứ phân từ của động từ VOIR (nhìn thấy) là vu.

– Quá khứ phản từ của động từ PRENDRE (dùng, cầm…) là PRIS.

Như vậy là khi bạn muốn biết quá khử phân từ của các động từ nhóm 3 thi bạn sẽ phải tra cuốn hướng dẫn chia động từ. Nếu bạn chưa có cuốn sách đỏ thi bạn có thể xem phần cuối của bài học.

– Các động từ kết thúc bằng IR thi quá khứ phàn từ sẽ kết thủc bảng chữ I. Thế tại sao động từ VOIR cũng kết thúc bằng IR mà quá khử phân từ cùa nố lại là u ?

Câu trả lời :

– Thực ra động tử VOIR két thúc bằng đuôi OIR . Đây là đuôi của một số động từ nhóm ba có cách chia đặc biệt. Chúng ta sẽ phải nhớ thôi. Để nhớ được tốt nhất thi các bạn cứ chịu khó thực hành thật nhiều, miệng nói, tay viết lá ta sẽ quen.

Chúng ta làm một bài tập nhỏ về chia động từ ờ thởi qua khử kép. Trong bài tập này, anh Pascal sẻ kể tóm tắt những việc anh đã làm ở Trung tâm văn hóa.

1. Hier, je (commencer) à travailler au Centre culturel.

(Hôm qua, tôi bắt đầu làm việc ở Trung tâm văn hóa.)

—►Hier, j’ai commencé à travailler au Centre culturel.

2. Je (rencontrer) M. Fernandez et son assistante, lsabelle (Tôi gặp ông Fernandez và trợ lý của ông, chị Isabelle.)

—► J’ai rencontré M. Fernandez et son assistante, Isabelle.

3. Isabelle et moi, nous (faire) le tour du centre.

(Isabelle và tôi đã đi một vòng thăm trung tâm. « Faire le tour de quelque chose » là đi vòng quanh nơi nào đó. Thời quá khứ kép của động từ « faire »là « avoir fait »).

—► Isabelle et moi, nous avons fait le tour du Centre.

4. Je (visiter) les différents cours.

(Tôi đi thăm các lớp học khàc nhau. Tỉnh từ « différents» có nghĩa là khác nhau).

—► J’ai visité les différents cours.

5. Je (voir) une séance de hip-hop.

(Tôi xem một buôỉ tập nhảy theo nhạc hip- hop.)

—► J’ai vu une séance de hip-hop.

Cách dùng từ SI để trả lời khẳng đĩnh cho câu hỏi phủ đinh

Trong bải học so 7 chúng ta đã học cách sử dụng từ “Sỉ” đe chỉ điều kiện, dịch sang tiếng Việt cỏ nghĩa là “nếu”. Vi dụ

– Si tu viens , nous pouvons aller au cinéma .

(Nếu bạn đến chúng mình có thể đi xem phim.)

Trong bải học lần này, ta sẽ học cách dùng từ SI để trả lời câu hỏi phủ định. Trong trường hợp này, từ SI dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “có chứ”. Các bạn xem lại câu của ông Fernandez hỏi chị Isabelle đẻ xem cách dùng cùa từ này.

– Dis donc, tu n’as pas vu Clara et Monique ?

(Này. cô không nhìn thấy hai cô Clara và Monique ở đâu à?)

– Si, elles sont au sous-sol.

(Có chứ, các cô ấy ở dươi tầng hầm).

Giả sử Isabelle không nhin thấy thi cô ấy sẽ nói :

– Non, je n’ai pas vu Clara et Monique.

(Không, tôi không thấy Clara và Monique)

– Như vậy là SI và OUI sẽ cố nghĩa giống như nhau vi cùng cố nghĩa lả « Vâng » hay « Có » có đúng không?

– Đúng vậy. Nhưng OUI được dùng đề trả lởi cho câu hỏi ở thể khẳng định cỏn SI dùng để trả lời câu hỏi ở thể phủ định. Các bạn quan sát hai câu hỏi sau :         ‘

* Tu as vu Clara et Monique ? (Đây là câu hỏi ở thể khẳng định)

– Oui, elles sont au sous-sol.

* Tu »Vas pas vu Clara et Monique ? (Đây là câu hỏi ờ thể phủ đinh)

* Si, elles sont au sous-sol.

Variations

Chúng ta sẽ học hai nội dung trong phần này.*

Cách nói bạn thích hay không thích một điều gi đó.

Vi dụ như Pascal đã từng hướng dẫn các đợt thực tập về kỹ nàng viết và anh rất thích công việc này. Lúc đó anh có thể nói :

– Oui, j’ai animé des stages d’écriture. Ça me plaît beaucoup.

– C’est très intéressant.

– C’est passionnant.

– J’adore ça !

Trong 4 cách nỏi vừa rồi, chúng ta có cấu trúc « Ça me plaît beaucoup. » nghĩa là « TÔI rất thích điều đố » Câu này cũng có thể tương đương với câu « J’adore ça .».

Ngoài ra, ta còn dũng được cấu trúc :

C’est + adjectif (c’est + tinh từ)

vi dụ như các tính từ có trong bài là « intéressant » nghĩa là thú Vị và “passionnant” nghĩa là rất cuốn hút, hấp dẫn.

Dire qu’on aime :

1.  Oui, j’ai animé des stages d’écriture. Ça me plaît beaucoup.

2. C’est très intéressant.

3. C’est passionnant

4. J’adore ça !

Giả sử anh Pascal không thích các đợt thực tập về kỹ năng viết thì lúc đó anh cũng có rất nhiều cách nói như sau:

– J’ai animé des stages mais ça ne me plaît pas.

C’est sans intérêt

C’est nul !

–  Je déteste ça !

Trong các câu trên, ta có câu « C’est sans intérêt. » nghĩa lả « Điều đó chẳng có gi thú vị cà và câu  “C’est nul – nghĩa là Cái đó chẳng ra gì ». Tinh từ “nul” trong trưởng hợp này được hiểu lả không có giá trị gì. Ta còn có cả động từ DÉTESTER lá từ trải nghĩa của ADORER. “Détester quelque chose” có nghĩa là ghét cái gì đó.

Dire qu’on n’aime pas :

1. J’ai animé des stages mais ça ne me plaît pas.

2. C’est sans intérêt

3. C’est nul !

4. Je déteste ça !

Một số cách nói để bày tỏ lòng thiện chí, giúp người khác an tâm.

Trong phần cuối của hội thoại, khi hết ngày làm việc, Pascal hỏi ông Femandez xem làm ờ Trung tâm văn hóa thi tiền công (la rémunération) của anh sẽ được trả thể nào. ông Fernandez trả lởi rằng sẽ có tiền trả cho việc giao thông đi lại (les indemnités de transport), được ăn các bữa ờ quán cà-phê của Trung tâm (les repas à la cafétéria). còn lại thì các hướng dẫn viên ờ Trung tâm chỉ nhận được một khoản tiền lương nhỏ (Ici, les animateurs touchent un petit salaire). Khi nghe như vậy Pascal rất lúng túng vi anh đang cần tiền. Biết thế, ông Fernandez đã bảo anh quay lại văn phòng của ông vào ngày mai để cùng tim ra một giải pháp.

Trích đoạn hội thoại này.

Để « trấn an » anh Pascal, ông Fernandez đã chạm nhẹ vào người anh và nói : « On va bien trouver une solution .».có nghĩa là « Chúng ta sẽ tim ra một giải pháp thôi .». Ngoài cách nói này ra, chủng ta còn có thể nói theo một số cách khác như sau :

On va y réfléchir.

Je vais voir ce que je peux faire.

-On peut toujours s’arranger.

Chúng ta có thề hiểu ba cách nói này như sau

-On va y réfléchir.

(Chúng ta sẽ nghĩ về việc đó xem thế nào.)

Trong câu này ta có cẩu trúc: ALLER + Verbe à l’infinitif, dùng để chì thời tương lai gần, dịch sang tiéng Việt cố nghĩa là « sắp » làm gi đó. Còn đại từ Y trong trường hợp này là đẻ thay thế cho một điều mà ta nghĩ tới. Các bạn sẽ học kỹ cách dùng đại từ này trong những bải học sau .

– Je vais voir ce que je peux faire (Tôi sẽ xem xem tôi có thể làm được gì.)

Ta gặp lại thời tương lai gần trong cụm từ “ Je vais voir » nghĩa lả « Tôi sẽ xem ». Còn trong cụm « Je peux  thì « peux » là động từ pouvoir, nhóm 3, nghĩa là : có thể.

-On peut toujours s’arranger.

(Bao giờ ta cũng có thể thu xếp được.)

Động từ  s’arranger có nghĩa lá thu xếp và « toujours » có nghiã là luôn luôn.

Montrer sa bonne volonté, rassurer :

1. Passe demain dans mon bureau. On va bien trouver une solution.

2. On va y réfléchir.

3. Je vais voir ce que je peux faire.

4. On peut toujours s’arranger.

LISTE DES PARTICIPES PASSÉS

– Verbes en “er” participe passé en é (regarder -» regardé)

– Verbes irréguliers :

apprendre —► appris

s’asseoir —►assis

attendre —► attendu

avoir —► eu

battre —► battu

boire —► bu

comprendre —► compris

conduiifc —► conduit

connaître —►connu

Reflets-  giáo trình học tiếng Pháp : Méthode de français, Hachette 1999

À propos de Nguyen Hoang Anh

Vietnamien, Father, Husband, I own and develop #Apprendre Français, founder of @Apprendre Français

Voir Aussi

Luyện nghe A2 – bài 1

Học tiếng pháp: Luyện nghe A2 Vous téléphonez à Fréquence Voyages (système de réservation par …

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée!

Học tiếng Pháp – Bài số 18: Une voiture mal garée! Nội dung hội thoại …

Laisser un commentaire

Votre adresse de messagerie ne sera pas publiée. Les champs obligatoires sont indiqués avec *